Các nhóm nghiên cứu
Thông tin về các nhóm nghiên cứu thuộc Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, bao gồm lĩnh vực nghiên cứu, người phụ trách, các đề tài, công bố khoa học và thông tin liên hệ hợp tác.
KHOA RĂNG HÀM MẶT · TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
Định hướng nghiên cứu theo trục đề tài
Các hướng nghiên cứu của Khoa được giới thiệu theo năm trục chuyên môn, từ dự phòng, phát triển và khoa học cơ sở đến điều trị, phục hồi và giáo dục nha khoa.
Trang giới thiệu trưởng năm cụm, email cơ quan, 48 hướng/đề tài đăng ký và các công bố khoa học tiêu biểu. Định hướng và sản phẩm dự kiến được trình bày riêng với các nghiên cứu đã công bố.
Trưởng các cụm và liên hệ nghiên cứu
Cluster leads and research contacts · Faculty of Dentistry
01. Dự phòng và phát triển
Nha khoa công cộng · Chỉnh hình răng mặt · Răng trẻ em
TRƯỞNG CỤM
TS.BS. Nguyễn Như Trung
Chức vụ: Trưởng cụm Dự phòng phát triển.
Preventive and Developmental Dentistry Cluster Lead.
Đơn vị: Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Email cơ quan: trungnn@pnt.edu.vn
Faculty of Dentistry, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Vietnam.
Nha khoa công cộng
- Chải răng theo âm nhạc cho trẻ mầm non. Nghiên cứu ứng dụng âm nhạc, nhịp điệu và hoạt động nhóm để giáo dục kỹ năng chải răng, hình thành thói quen vệ sinh răng miệng hằng ngày và cải thiện hành vi phòng ngừa sâu răng.
Nhân sự đăng ký: Hoàng Trọng Hùng; Tôn Thất Đam Triều
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; video âm nhạc hướng dẫn chải răng cho trẻ mầm non
- SDF trong kiểm soát sâu răng trẻ em. Đánh giá hiệu quả chặn đứng sâu ngà, phòng ngừa sâu răng mới và quản lý sâu răng sớm theo hướng xâm lấn tối thiểu, chú trọng khả năng triển khai tại trường học, cộng đồng và các nhóm nguy cơ cao.
Nhân sự đăng ký: Hoàng Trọng Hùng; Tôn Thất Đam Triều
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Sức khỏe răng miệng và sức khỏe toàn thân. Nghiên cứu mối liên hệ với bệnh không lây nhiễm, đái tháo đường, tim mạch, trào ngược dạ dày thực quản, đa bệnh lý và lão hóa; định hướng chăm sóc tích hợp, sàng lọc nguy cơ, chuyển tuyến liên chuyên khoa và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo.
Nhân sự đăng ký: Hoàng Trọng Hùng; Tôn Thất Đam Triều; Trần Kim Trinh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Trí tuệ nhân tạo trong nha khoa công cộng và dự phòng. Ứng dụng AI trong khảo sát dịch tễ học, sàng lọc nguy cơ, phát hiện sớm bệnh răng miệng, cá thể hóa giáo dục sức khỏe và hỗ trợ quản lý chương trình nha học đường, nha khoa dự phòng và chăm sóc cộng đồng.
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Sức khỏe răng miệng người cao tuổi. Nghiên cứu suy giảm chức năng miệng và mô hình chăm sóc tích hợp theo tiếp cận lão hóa khỏe mạnh, kết hợp quản lý bệnh không lây nhiễm và ứng dụng công nghệ số.
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
Chỉnh hình răng mặt
- Công nghệ 3D và AI trong phân tích nụ cười. Ứng dụng công nghệ 3D và trí tuệ nhân tạo trong phân tích hình thái và thẩm mỹ nụ cười.
Nhân sự đăng ký: Nguyễn Như Trung; Trần Thị Hoàng Yến; Trần Thị Thùy Trang
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Hình thái sọ mặt – răng và sự bù trừ răng – xương ổ. Nghiên cứu hình thái học ba chiều và sự bù trừ răng – xương ổ với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo.
Nhân sự đăng ký: Nguyễn Như Trung; Vũ Minh Hoàng; Trần Thị Hoàng Yến
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Sinh học di chuyển răng và tương thích sinh học vật liệu. Phân tích vi sinh và đặc tính sinh hóa nước bọt ở bệnh nhân điều trị chỉnh nha bằng khay trong suốt so với mắc cài.
Nhân sự đăng ký: Nguyễn Như Trung và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
Răng trẻ em
- Quản lý hành vi trẻ em trong nha khoa. Đánh giá các kỹ thuật quản lý hành vi và yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của trẻ trong chăm sóc răng miệng, loại bỏ thói quen xấu và mang khí cụ chỉnh hình. Nghiên cứu giáo dục tiền điều trị bằng video, hình ảnh hoặc ứng dụng điện thoại nhằm đánh giá mức độ lo âu và sự hợp tác khi điều trị.
- Điều trị cơ chức năng trong giai đoạn tăng trưởng. Đánh giá sự cải thiện chức năng môi, lưỡi, kiểu nuốt và khả năng thiết lập tư thế lưỡi đúng sau điều trị cơ chức năng (Myofunctional Therapy – MFT).
02. Bệnh lý và phẫu thuật
Bệnh học và Phẫu thuật hàm mặt · Phẫu thuật miệng
TRƯỞNG CỤM
ThS.BSNT. Lê Hoài Phúc
Chức vụ: Trưởng cụm Bệnh lý phẫu thuật.
Pathology and Surgery Cluster Lead.
Tên dùng trong công bố quốc tế: Phuc Hoai Le
Đơn vị: Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Email cơ quan: phuclh@pnt.edu.vn
Faculty of Dentistry, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Vietnam.
Phạm vi chuyên môn của cụm: Bệnh học và Phẫu thuật hàm mặt; Phẫu thuật miệng.
Lĩnh vực nghiên cứu: Tái tạo xương hàm dưới, chấn thương hàm mặt, phẫu thuật ảo và hướng dẫn phẫu thuật 3D; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán và lập kế hoạch phẫu thuật.
Hồ sơ học thuật: Google Scholar — Phuc Hoai Le
Xem các công bố khoa học tiêu biểu
Bệnh học và Phẫu thuật hàm mặt
Định hướng của bộ môn bao gồm phẫu thuật ảo, in 3D trong tái tạo xương hàm dưới và chấn thương hàm mặt, cùng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phẫu thuật hàm mặt. Bảy nội dung đăng ký dưới đây được trình bày theo mục tiêu cụ thể; nhân sự là các thành viên được nêu trong từng dòng đăng ký.
- Đánh giá kế hoạch phẫu thuật chỉnh hình do AI đề xuất. Nghiên cứu hồi cứu so sánh mù kế hoạch phẫu thuật Le Fort I, có hoặc không kết hợp BSSO, do trí tuệ nhân tạo đề xuất với kế hoạch của phẫu thuật viên và đánh giá bởi hội đồng chuyên gia.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Hướng dẫn phẫu thuật 3D trong gãy xương hàm dưới. So sánh nắn chỉnh gãy xương hàm dưới bằng hướng dẫn phẫu thuật 3D với phương pháp truyền thống, tập trung đánh giá độ chính xác xương.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Phân đoạn đường gãy và mảnh gãy xương hàm dưới. Phát triển mô hình học sâu tự động phân đoạn đường gãy và mảnh gãy trên CT/CBCT phục vụ lập kế hoạch phẫu thuật.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Phát hiện và phân loại tổn thương xương hàm. Ứng dụng học sâu trên phim toàn cảnh và đối chiếu kết quả với chẩn đoán mô bệnh học.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Nguyễn Duy Khôi; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Phát hiện và phân loại vị trí gãy xương hàm dưới. Phát triển và đánh giá mô hình học sâu trên dữ liệu CT/CBCT.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Nguyễn Duy Khôi; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Dự đoán chỉ định phẫu thuật gãy phức hợp gò má – hàm trên. Xây dựng mô hình dự đoán dựa trên đặc điểm lâm sàng và CT.
Nhân sự đăng ký: Lê Hoài Phúc; Võ Bá Minh Trí; Nguyễn Duy Khôi; Vũ Văn Đình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Định lượng độ chính xác nắn chỉnh gãy gò má – hàm trên. Đánh giá sau nắn chỉnh mở và cố định trong (ORIF) bằng CT 3D và phân tích ảnh đối xứng (mirror-image analysis).
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
Phẫu thuật miệng
- AI dự báo độ khó phẫu thuật nhổ răng khôn. Xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo độ khó dựa trên phim toàn cảnh.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật miệng
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Bảo tồn mô cứng và mô mềm. Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật PET (Partial Extraction Therapy).
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật miệng
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- PRP sau nhổ răng. Đánh giá hiệu quả của huyết tương giàu tiểu cầu sau nhổ răng ở bệnh nhân có bệnh toàn thân.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phẫu thuật miệng
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
Công bố khoa học tiêu biểu — Lê Hoài Phúc
Selected publications · Phuc Hoai Le
Các bài báo dưới đây được trình bày riêng với danh mục định hướng/đề tài đăng ký. Tên tác giả được giữ theo thông tin xuất bản của từng bài.
2026 · CÔNG BỐ 01
P. H. Le; H. T. Hoang; P. H. Lam; T. V. Nguyen; C. T. Le.
International Journal of Oral and Maxillofacial Surgery. 2026;55(6):639–648.
Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng về độ chính xác vị trí lồi cầu và hiệu quả phẫu thuật khi tái tạo xương hàm dưới bằng nẹp uốn sẵn kết hợp hướng dẫn định vị.
DOI: 10.1016/j.ijom.2026.01.019 · PubMed
2026 · CÔNG BỐ 02
Phuc Hoai Le; Hung Trong Hoang; Phuong Hoai Lam; Tuan Van Nguyen; Chanh Trung Le.
Clinical Oral Investigations. 2026;30(4):119.
Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng về thay đổi thể tích khoang khớp thái dương hàm sau tái tạo xương hàm dưới, so sánh hướng dẫn định vị nẹp cá thể hóa với phương pháp thông thường.
DOI: 10.1007/s00784-026-06812-z · PubMed
2026 · CÔNG BỐ 03
Phuc Hoai Le; Hung Trong Hoang; Phuong Hoai Lam; Tuan Van Nguyen; Chanh Trung Le.
Journal of Dental Sciences. 2026;21(2):915–922.
Nghiên cứu in vitro đánh giá độ chính xác mặt phẳng cắt và định vị lồi cầu trong tái tạo xương hàm dưới bằng hướng dẫn in 3D.
DOI: 10.1016/j.jds.2025.08.023 · Trang tạp chí
Công bố trực tuyến lần đầu ngày 27/08/2025; thông tin tập, số và trang theo số tạp chí năm 2026.
2025 · CÔNG BỐ 04
Phuc H. Le; Hyounmin Kim; Moo H. Son; In-Ho Cha; Hyung J. Kim; Woong Nam; Dongwook Kim.
Journal of Craniofacial Surgery. 2025;36(4):1109–1113.
Nghiên cứu so sánh nẹp cá thể hóa với nẹp uốn sẵn trong bảo tồn vị trí lồi cầu khi tái tạo xương hàm dưới bằng vạt xương mác tự do.
DOI: 10.1097/SCS.0000000000010911 · PubMed
Công bố trực tuyến lần đầu ngày 25/11/2024; số tạp chí xuất bản năm 2025.
2021 · CÔNG BỐ 05
Le Hoai Phuc; Cao Huu Tien; Doan-Van Ngoc; Nguyen-Van Tuan; Le Trung Chanh; Lam Hoai Phuong; Nguyen Minh Duc.
Medical Archives. 2021;75(5):366–370.
Nghiên cứu tiến cứu về ổn định xương và thời gian cố định hàm sau điều trị gãy Le Fort I hoặc II bằng kết hợp xương bên trong.
DOI: 10.5455/medarh.2021.75.366-370 · PubMed
Đóng góp nghiên cứu được ghi nhận trong công bố
Trong bài báo Clinical Oral Investigations năm 2026 nêu trên, P. H. Le được ghi nhận đóng góp vào xây dựng ý tưởng và thiết kế nghiên cứu, thu thập và diễn giải dữ liệu, soạn thảo và chỉnh sửa bản thảo. Thông tin đóng góp tác giả.
Đăng ký thử nghiệm liên quan: ClinicalTrials.gov — NCT06174532, được dẫn trong bài báo Clinical Oral Investigations năm 2026.
Xem hồ sơ Google Scholar của Phuc Hoai Le
03. Nha khoa phục hồi
Phục hình · Nha chu – Cấy ghép
TRƯỞNG CỤM
TS.BS. Trần Thị Ngọc Trang
Chức vụ: Trưởng cụm Nha khoa phục hồi.
Restorative Dentistry Cluster Lead.
Đơn vị: Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Email cơ quan: trangttn@pnt.edu.vn
Faculty of Dentistry, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Vietnam.
Phục hình
- AI trong thiết kế hàm khung bán phần. Nghiên cứu in vitro đánh giá độ chính xác và tính khả thi lâm sàng của thuật toán trí tuệ nhân tạo trong xác định vùng lẹm hữu ích và thiết kế hàm khung.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phục hình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Độ chính xác của lấy dấu và dữ liệu quét toàn hàm. Định hướng so sánh máy quét trong miệng (IOS) toàn hàm với photogrammetry và lấy dấu truyền thống; khảo sát độ chính xác của dấu quét trong phục hình toàn hàm ở trường hợp niêm mạc phập phều.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phục hình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Mô phỏng cơ học liên kết mini implant. Sử dụng phân tích phần tử hữu hạn (FEA) để khảo sát tương tác cơ học giữa độ nhún niêm mạc 1–2 mm và độ cứng của mini implant.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Phục hình
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
Nha chu – Cấy ghép
Các hướng nghiên cứu của bộ môn được tổ chức thành sáu trục chuyên sâu.
1. Sinh học phân tử và cá thể hóa điều trị
- Hệ vi sinh trong viêm nha chu và viêm quanh implant. Xác định đặc điểm hệ vi sinh ở bệnh nhân Việt Nam.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; bộ dữ liệu vi sinh
- Dấu ấn sinh học và chẩn đoán sớm. Nghiên cứu DNA vi khuẩn, dấu ấn viêm và biểu hiện gene liên quan đến viêm nha chu, viêm quanh implant.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; bộ dữ liệu
- Bệnh nha chu và sức khỏe toàn thân. Khảo sát mối liên quan với Alzheimer hoặc suy giảm nhận thức, đái tháo đường và các yếu tố liên quan như hút thuốc lá.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Cá thể hóa kế hoạch điều trị. Xây dựng mô hình đánh giá nguy cơ và tiên lượng cho từng bệnh nhân nha chu.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; công cụ đánh giá nguy cơ
2. Công cụ giảng dạy và bệnh án
- Mô hình thực hành nha chu – cấy ghép. Thiết kế, sản xuất mô hình và đánh giá hiệu quả đào tạo khi sử dụng mô hình tự chế.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; bộ dụng cụ chuẩn; mẫu thử
- Bệnh án và công cụ khám – tiên lượng. Xây dựng mẫu bệnh án nha chu chuẩn hóa, bảng khám và bộ công cụ tiên lượng cho Khoa Răng Hàm Mặt.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bộ mẫu bệnh án / bảng khám – tiên lượng; bài báo khoa học
3. Công nghệ và trí tuệ nhân tạo
- AI trong X-quang và tiên lượng. Xây dựng mô hình hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng viêm nha chu, viêm quanh implant.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; mô hình AI
- Đánh giá kiểu hình nướu không xâm lấn. Ứng dụng IOS và CBCT, đánh giá chỉ số nha chu và đối chiếu dữ liệu máy quét trong miệng với mẫu hàm.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; quy trình đo chuẩn hóa
- Mô phỏng lực trên implant và răng lung lay. Khảo sát, phân tích phân bố lực bằng phần mềm mô phỏng.
Nhân sự đăng ký: Bộ môn Nha chu – Cấy ghép phối hợp Đại học Bách Khoa (kỹ thuật) và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; bộ dữ liệu phân tích lực
- AI, dữ liệu quét số và thẩm mỹ nụ cười. Đánh giá mô nha chu, đường cười và tương quan nướu – răng từ dữ liệu quét trong và ngoài mặt.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; quy trình / mô hình
4. Điều trị chuyên sâu
- Tái sinh mô nha chu. Đánh giá hiệu quả các vật liệu và kỹ thuật tái sinh mô nha chu.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Điều trị nha chu không phẫu thuật. Đánh giá hiệu quả các phương pháp bổ trợ.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Điều trị viêm quanh implant. Đánh giá hiệu quả các kỹ thuật điều trị.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
5. Nha chu cộng đồng
6. Phối hợp liên chuyên khoa
- Phối hợp nha chu với phục hình, cắn khớp và chỉnh hình. Nghiên cứu phối hợp các chuyên khoa trong điều trị.
Nhân sự đăng ký: Bộ môn Nha chu – Cấy ghép phối hợp các bộ môn liên quan và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Nha chu và chỉnh hình răng mặt. Khảo sát hình thái, đặc điểm mô nha chu ở sinh viên khối khoa học sức khỏe; đánh giá nhận thức và ngưỡng thẩm mỹ nụ cười của sinh viên Răng Hàm Mặt khi phối hợp các đặc điểm nha chu và ngoài mặt.
Nhân sự đăng ký: Đặng Hoàng Mai; Trần Thị Hoàng Yến
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học; khóa luận tốt nghiệp sinh viên
04. Nha khoa cơ sở
Hình thái học · Vật liệu · Nước bọt · Vi sinh · Trí tuệ nhân tạo
TRƯỞNG CỤM
ThS.BS. Bùi Minh Châu
Chức vụ: Trưởng cụm Nha khoa cơ sở.
Basic Dental Sciences Cluster Lead.
Đơn vị: Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Email cơ quan: chaubm@pnt.edu.vn
Faculty of Dentistry, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Vietnam.
Nha khoa cơ sở
- Lồi cầu, đĩa khớp và khớp cắn. Khảo sát lồi cầu – đĩa khớp tương ứng với các dạng khớp cắn.
Nhân sự đăng ký: Bùi Minh Châu; Bùi Thanh Thanh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Vật liệu mới trong nha khoa. Nghiên cứu các vật liệu mới trong nha khoa ứng dụng.
Nhân sự đăng ký: Bùi Minh Châu; Đào Thị Thu Sương; Lê Nguyễn Ngọc Chăm; Bùi Thanh Thanh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Nước bọt và bệnh lý răng miệng. Nghiên cứu mối liên quan giữa nước bọt và các bệnh lý răng miệng.
Nhân sự đăng ký: Bùi Minh Châu; Đào Thị Thu Sương; Lê Nguyễn Ngọc Chăm; Bùi Thanh Thanh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- AI trong phân lập hình thể răng. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phân lập hình thể răng.
Nhân sự đăng ký: Bùi Minh Châu; Đào Thị Thu Sương; Lê Nguyễn Ngọc Chăm; Bùi Thanh Thanh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Vi sinh vùng miệng. Nghiên cứu vi sinh vùng miệng và các bệnh liên quan.
Nhân sự đăng ký: Bùi Minh Châu; Đào Thị Thu Sương; Lê Nguyễn Ngọc Chăm; Bùi Thanh Thanh
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
05. Giáo dục nha khoa
Đào tạo theo năng lực · Lượng giá lâm sàng · Công nghệ hỗ trợ học tập
TRƯỞNG CỤM
PGS.TS.BS. Hoàng Trọng Hùng
Chức vụ: Trưởng cụm Giáo dục nha khoa.
Dental Education Cluster Lead.
Đơn vị: Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Email cơ quan: hunght@pnt.edu.vn
Faculty of Dentistry, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Vietnam.
Giáo dục nha khoa theo chuẩn năng lực
Nghiên cứu giáo dục của Bộ môn Nha chu – Cấy ghép
- Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc răng miệng – nha chu. Khảo sát sinh viên Răng Hàm Mặt và các khối khoa học sức khỏe trước, sau khi học môn Răng Hàm Mặt; đánh giá kiến thức của nhân viên y tế về vệ sinh nha chu và mối liên quan với bệnh toàn thân.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- Giảng dạy tiền lâm sàng và lượng giá theo OSCE. So sánh hiệu quả giảng dạy tiền lâm sàng nha chu – cấy ghép theo mô hình OSCE chạy trạm với phương pháp truyền thống, dựa trên kết quả học tập và mức độ đạt năng lực.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bài báo khoa học
- AI trong giảng dạy nha khoa. Phát triển chatbot và trợ giảng ảo hỗ trợ học tập cho sinh viên Răng Hàm Mặt.
Nhân sự đăng ký: Giảng viên Bộ môn Nha chu – Cấy ghép và cộng sự
Sản phẩm dự kiến: Bản trình diễn chatbot; bài báo khoa học; bộ ngân hàng câu hỏi
Phạm vi thông tin
Định hướng/đề tài đăng ký, nhân sự và sản phẩm dự kiến được tổng hợp từ bảng “Đăng ký định hướng nghiên cứu theo trục đề tài” của Khoa Răng Hàm Mặt. Trưởng cụm được giới thiệu riêng với nhân sự của từng nội dung đăng ký. Sản phẩm dự kiến không đồng nghĩa với kết quả đã hoàn thành. Các công bố khoa học có thông tin tạp chí và liên kết DOI riêng để tra cứu.
×
Thành công! Cám ơn bạn!!